Cứu nạn kịp thời hai bệnh nhân nguy kịch bị cô lập tại Cù Lao Chàm do...
Cứu nạn khẩn cấp ngư dân bị đau ruột thừa trên vùng biển Đà Nẵng
Báo cáo hoạt động tìm kiếm, cứu nạn tháng 08 năm 2026
Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực III tổ chức kiểm...
Thẩm tra sơ bộ dự án Bộ luật Hàng hải và Đường thủy Việt Nam
Chuyên mục
Đường dây nóng| Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải Việt Nam | |
| Địa chỉ: | Số 11A Láng Hạ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội |
| Trực ban tìm kiếm cứu nạn trên biển (24/24) | |
| Tel: | 0243.768.3050 |
| Fax: | 0243.768.3048 |
| Trực ban thông tin an ninh (24/24) | |
| Tel: | 0243.795.0482 |
| Fax: | 0243.768.5779 |
| Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực I | |
| Địa chỉ: | 34/33 Ngô Quyền, phường Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng |
| Điện thoại: | 02253.759.508 (24/24h) |
| Fax: | 02253.759.507 |
| Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực II | |
| Địa chỉ: | Đường Hoàng Sa, Phường Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng |
| Điện thoại: | 02363.924.957 (24/24h) |
| Fax: | 02363.924.956 |
| Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực III | |
| Địa chỉ: | 1151/45 Đường 30 tháng 4, Phường Phước Thắng, thành phố Hồ Chí Minh. |
| Điện thoại: | 0254.3850.950 (24/24h) |
| Fax: | 0254.3810.353 |
| Trung tâm Phối hợp tìm kiếm, cứu nạn hàng hải khu vực IV | |
| Địa chỉ | Số 65, đường Nguyễn Văn Linh, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. |
| Điện thoại: | 0258.3880.373 (24/24h) |
| Fax: | 0258.3880.517 |
Liên kết Website
Thống kê truy cậpĐang truy cập: 37
Hôm nay: 1628
Tháng hiện tại: 82188
Tổng: 6187932
DANH SÁCH QUY HOẠCH CÁC CẢNG CÁ ĐẾN NĂM 2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ)
| STT | TỈNH, THÀNH PHỐ/TÊN CÔNG TRÌNH | ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG | QUY MÔ NĂNG LỰC (Số lượt ngày/ cỡ tàu lớn nhất) |
LƯỢNG THỦY SẢN QUA CẢNG (T/năm) | GHI CHÚ |
| A | CẢNG CÁ LOẠI I | ||||
| I | QUẢNG NINH | ||||
| 1 | Cảng cá Cái Rồng | Thị trấn Cái Rồng, huyện Vân Đồn | 130 lượt/1.000 CV | 17.000 | Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão. |
| 2 | Cảng cá Cô Tô | Thị trấn Cô Tô, huyện Cô Tô | 120 lượt/800 CV | 15.000 | Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão. |
| II | HẢI PHÒNG | ||||
| 3 | Cảng cá Bạch Đằng | Xã Lập Lễ, huyện Thủy Nguyên | 250 lượt/2.000 CV | 100.000 | Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão cửa sông Bạch Đằng. |
| 4 | Cảng cá Cát Bà | Vịnh Tùng Vụng, thị trấn Cát Bà, huyện Cát Hải | 120 Iượt/600 CV | 15.000 | |
| 5 | Cảng cá Bạch Long Vĩ | Huyện Bạch Long Vĩ | 100 lượt/1.000 CV | 10.000 | Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão. |
| III | THÁI BÌNH | ||||
| 6 | Cảng cá Thụy Tân | Xã Thụy Tân, huyện Thái Thụy | 120 lượt/400 CV | 15.000 | |
| IV | NAM ĐỊNH | ||||
| 7 | Cảng cá Ninh Cơ | Thị trấn Thịnh Long, huyện Hải Hậu | 120 lượt/800 CV | 15.000 | Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão. |
| V | THANH HÓA | ||||
| 8 | Cảng cá Lạch Bạng | Xã Hải Bình, huyện Tĩnh Gia | 120 lượt/450 CV | 15.000 | Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão. |
| 9 | Cảng cá Lạch Hới | Xã Quảng Tiến, thị xã Sầm Sơn | 120 lượt/800 CV | 15.000 | Kết hợp với Khu neo đậu tránh trú bão cấp vùng |
| VI | NGHỆ AN | ||||
| 10 | Cảng cá Cửa Hội | Phường Nghi Hải, thị xã Cửa Lò | 120 lượt/800 CV | 15.000 | |